Thương mại quốc tế ngày càng rộng mở, bất kỳ loại hàng hóa nào cũng có nhu cầu được trao đổi, mua bán và hàng hóa nguy hiểm không phải là một ngoại lệ. Tuy nhiên, đây là mặt hàng hạn chế vận chuyển do tính chất và sự ảnh hưởng nghiêm trọng của nó đến con người, môi trường, quốc gia nếu xảy ra bất trắc. Với hơn 125 năm làm dịch vụ vận chuyển, Kuehne + Nagel Việt Nam đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này cũng như đội ngũ chuyên gia có tâm trong việc xử lý mọi tình huống khẩn cấp. Chúng tôi chia sẻ các lưu ý để giúp bạn an tâm hơn khi vận chuyển hàng nguy hiểm.

1. Hàng nguy hiểm là gì? Phân loại các loại hàng nguy hiểm

Định nghĩa hàng nguy hiểm theo Bộ Công an là những chất hoặc hợp chất có thể gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

Theo nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ, hàng nguy hiểm được chia thành 9 loại như sau:

Loại 1

Nhóm 1.1: Các chất nổ.

Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp.

Loại 2

Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy.

Nhóm 2.2: Khí ga không dễ cháy, không độc hại.

Nhóm 2.3: Khí ga độc hại.

Loại 3

Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy.

Loại 4

Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy.

Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy.

Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy.

Loại 5

Nhóm 5.1: Các chất ôxy hóa.

Nhóm 5.2: Các hợp chất ô xít hữu cơ.

Loại 6

 

Nhóm 6.1: Các chất độc hại.

Nhóm 6.2: Các chất lây nhiễm.

Loại 7

Các chất phóng xạ.

Loại 8

Các chất ăn mòn.

Loại 9

Các chất và hàng nguy hiểm khác.

Đối với loại hàng hóa đặc biệt này, hiện nay Kuehne + Nagel là một trong số ít các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển đáp ứng được những thủ tục phức tạp và và có đủ năng lực vận chuyển hàng nguy hiểm. Với hơn 125 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận vận tải trên thế giới và hơn 20 năm tại thị trường Việt Nam, Kuehne + Nagel có mối quan hệ rộng lớn và vững chắc với các đối tác như hãng tàu Maersk Line, MCC, Hapag Lloyd… cũng như khả năng giải quyết vấn đề nhanh nhạy, tận tâm của các chuyên gia giàu kinh nghiệm đang làm việc tại công ty. Chính vì thế, lô hàng nguy hiểm của bạn sẽ được giao nhận an toàn tận nơi khi được xử lý bởi Kuehne + Nagel.

2. Các lưu ý khi vận chuyển hàng nguy hiểm

2.1. Cách đóng gói

Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải có nhãn hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa là hóa chất nguy hiểm. Ngoài ra, các quy định có trong Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường có đề cập chi tiết về quy cách đóng gói tại Điều 5 của Thông tư này. Cụ thể như sau:

  • Các loại hóa chất dễ cháy nổ phải được đóng gói kín và khi vận chuyển phải cẩn thận tránh xa lửa và các tác nhân gây ra lửa;
  • Với những chất dễ ăn mòn, dễ phản ứng cần đựng trong những chai lọ làm bằng thủy tinh hoặc chất liệu phù hợp;
  • Với những hóa chất độc hại, lây nhiễm khi đóng gói và gửi hàng cần được trang bị bảo hộ lao động phù hợp;
  • Với hàng hóa như xăng dầu cần có xe chuyên dụng để chở;
  • Với hàng hóa dễ bị bắt lửa cần sử dụng xe thùng kín chuyên dụng;
  • Ngoài việc tránh lửa thì các loại hàng hóa dễ bắt lửa, dễ gây cháy nổ trong quá trình vận chuyển được kê lên kệ, không tiếp xúc trực tiếp với thùng xe tránh trường hợp nước ngấm vào cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa;
  • Sau khi đóng gói sẵn sàng chuyển lên xe vận chuyển hàng, bạn cần phải ghi rõ các thông tin cần thiết của hàng hóa lên bao bì và phải dán biểu trưng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm.

Thủ tục thông quan hàng hóa nguy hiểm phức tạp và mất thời gian hơn rất nhiều. Chính vì thế, ngoài các giấy tờ cần thiết thông thường, bạn cần phải chuẩn bị thêm các loại văn bản sau để khai báo hải quan.

2.2. Bảng phân tích thành phần lý hóa (MSSD)

Trong chuyển phát hàng nguy hiểm quốc tế, an ninh kiểm tra rất gắt gao nên yêu cầu người gửi cung cấp bản MSDS (Material Safety Data Sheet) - một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất, dạng vật chất cụ thể nào đó.

Thông thường, bảng phân tích bao gồm 16 phần, được viết bằng tiếng anh và có dấu giáp lai. Chính vì thế, sự am hiểu tường tận về các chất hóa học là chìa khóa giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng hoàn thành tài liệu này. Ngược lại, bạn đừng băn khoăn nếu bản thân có kiến thức hạn chế về khoản ấy, bởi các chuyên gia tại Kuehne + Nagel sẽ là cánh tay phải đắc lực cho bạn. Chúng tôi tự tin với hơn 20 năm kinh nghiệm của mình trong ngành, chắc chắn sẽ hỗ trợ bạn trong suốt quá trình vận chuyển này.

2.3. Phiếu an toàn hóa chất

Nếu bạn vận chuyển hóa chất được quy định là hàng nguy hiểm, phiếu an toàn hóa chất là tài liệu bắt buộc. Đây là tài liệu do nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thiết lập cung cấp, được in bằng tiếng Việt có đầy đủ các thông tin sau:

  • Nhận dạng hóa chất;
  • Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
  • Thông tin về thành phần các chất;
  • Đặc tính lý, hóa của hóa chất;
  • Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất;
  • Thông tin về độc tính;
  • Thông tin về sinh thái;
  • Biện pháp sơ cứu về y tế;
  • Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn;
  • Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;
  • Yêu cầu về cất giữ;
  • Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;
  • Yêu cầu trong việc thải bỏ;
  • Yêu cầu trong vận chuyển;
  • Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ;
  • Các thông tin cần thiết khác…

2.4. Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Mỗi loại hàng hóa sẽ được sử dụng với mục đích khác nhau và do các bộ, ngành khác nhau quản lý. Chính vì thế, tùy mặt hàng nguy hiểm sẽ được cấp giấy phép bởi cơ quan phù hợp. Cụ thể như sau:

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất bảo vệ thực vật.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng nguy hiểm.
  • Bộ Công an cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5, loại 7, loại 8.
  • Bộ Y tế cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với các hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an sẽ quy định riêng đối với việc vận chuyển hàng nguy hiểm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang (không phân biệt loại hàng).

3. Điều kiện của các đơn vị được phép vận chuyển hàng nguy hiểm

3.1. Đường hàng không

Các đơn vị được cấp giấy công nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không phải đạt được những điều kiện có trong Quyết định số 11/VBHN-BGTVT ngày 14 tháng 08 năm 2013 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành. Một số điều khoản cụ thể như sau:

  • Điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của hãng hàng không Việt Nam

o    Có giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không;
o    Có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho phép vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.

  • Điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài

o    Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam cấp;
o    Khi được Cục Hàng không Việt Nam công nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do quốc gia của hãng hàng không hoặc của người khai thác tàu bay liên quan cấp.

3.2. Đường biển

Đối với đường thủy nội địa, Điều 10 của Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ có đề cập đến điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm của phương tiện vận tải. Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Giao thông, phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của cơ quan đăng kiểm phù hợp với từng loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm;
  • Phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch theo quy trình và ở nơi quy định.

Ngoài ra, tàu biển còn phải tuân thủ các điều khoản quy định trong Chương 7 của Công ước SOLAS - Công ước Quốc tế về An toàn Sinh mạng Con người trên biển.

vận chuyển hàng nguy hiểm, đường biển

3.3. Đường bộ

Điều 13, Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ có đề ra những tiêu chuẩn đối với phương tiện giao thông vận chuyển hàng nguy hiểm như sau:

  • Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông;
  • Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn do các Bộ quản lý ngành quy định;
  • Phải được các Bộ quản lý ngành, cơ quan kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định và chứng nhận phương tiện cơ giới đường bộ đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm;
  • Phương tiện vận chuyển phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm hàng vận chuyển. Nếu cùng một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau tại một thời điểm thì trên phương tiện phải dán đủ các biểu trưng nguy hiểm của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên thành và phía sau phương tiện, có độ bền đủ chịu được tác động của thời tiết và các tác động thông thường khi bốc, xếp, vận chuyển. Không được có biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển nếu không vận chuyển hàng nguy hiểm.

4. Trách nhiệm của chủ hàng nguy hiểm

Theo điều 20, Thông tư số 52/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chủ hàng nguy hiểm có các trách nhiệm chủ yếu sau:

  • Chuẩn bị Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;
  • Thông báo bằng văn bản  cho chủ phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm, người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm: danh mục hàng nguy hiểm được vận chuyển theo chuyến hàng (tên hàng nguy hiểm, số UN, loại, nhóm hàng, số hiệu nguy hiểm; khối lượng hàng nguy hiểm); những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển; hướng dẫn xử lý trong trường hợp có sự cố môi trường và địa chỉ liên hệ khi xảy ra sự cố môi trường;
  • Bảo quản bao bì, vật chứa hàng nguy hiểm; thu gom, vận chuyển, quản lý, xử lý bao bì, vật chứa thải bỏ theo quy định bảo vệ môi trường và quản lý chất thải, chất thải nguy hại;
  • Nộp các loại phí và lệ phí cấp theo quy định của pháp luật;
  • Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc vận chuyển trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo từng chuyến hàng;
  • Gửi báo cáo về quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm cho Tổng cục Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đăng ký kinh doanh trước ngày 15/6 và trước ngày 15/12 hàng năm trong trường hợp có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm được cấp theo thời hạn.